quỵ luỵ

Học thuật
Thân thiện
quỵ luỵ

Một người đàn ông quỵ luỵ trước mặt sếp của mình.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Luồn lọt, hạ mình một cách đáng khinh để nhờ vả, xin xỏ một điều đó: Hành động nịnh nọt, khúm núm hoặc chịu nhục nhã để cầu cạnh sự giúp đỡ hay ân huệ từ người khác, thường người quyền thế.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hắn ta sẵn sàng quỵ luỵ bất cứ ai chức quyền để kiếm chút lợi lộc. (Anh ta sẵn sàng luồn cúi bất cứ ai chức quyền để kiếm chút lợi lộc.)
    • Không nên quỵ luỵ kẻ xấu, hãy giữ lấy tự trọng của mình. (Không nên hạ mình cầu cạnh kẻ xấu, hãy giữ lấy tự trọng của mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thái độ quỵ luỵ": chỉ thái độ khúm núm, luồn cúi.

    • Thái độ quỵ luỵ trước cấp trên của anh ta khiến nhiều người khó chịu. (Thái độ khúm núm trước cấp trên của anh ta khiến nhiều người khó chịu.)
  • "sự quỵ luỵ" (danh từ hóa): chỉ hành vi hoặc bản chất của việc luồn lọt, cầu cạnh.

    • Sự quỵ luỵ không bao giờ mang lại thành công thực sự. (Hành vi luồn cúi không bao giờ mang lại thành công thực sự.)
Biến thể từ gần giống
  • Luồn cúi (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ hành động khom lưng, uốn éo để nịnh hót, cầu cạnh.
  • Nịnh nọt (động từ): dùng lời nói ngọt ngào, tâng bốc để lấy lòng người khác.
  • Khúm núm (tính từ/động từ): tỏ ra sợ sệt, cung kính thái quá một cách đáng khinh.
Từ đồng nghĩa
  • Cầu cạnh: Xin xỏ, nhờ vả.
  • Lòn cúi: Luồn lách, hạ mình (thường với ý khinh miệt).
  • Bợ đỡ: Nịnh hót, xu nịnh để được che chở, ban ơn.
Từ trái nghĩa
  • Tự trọng: Biết giữ gìn phẩm giá, danh dự của bản thân.
  • Độc lập: Tự lực, không dựa dẫm, cầu cạnh người khác.
  • Ngay thẳng: Thẳng thắn, không luồn cúi, nịnh bợ.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "quỵ luỵ" mang sắc thái rất tiêu cực, dùng để phê phán, miệt thị một hành vi đáng khinh, thiếu tự trọng.
  • Thường dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng hơn trong giao tiếp thông thường hằng ngày.
quỵ luỵ

Một người đàn ông quỵ luỵ trước mặt sếp của mình.

  1. Luồn lọt để nhờ vả xin xỏ: Quỵ luỵ quan thầy.